Tổng quan về tử vi Lục thập hoa giáp - xem boi tu vi 2018

Thứ tư, 08/11/2017

Tử vi Lục thập hoa giáp là gì không? Bạn có hiểu hết ý nghĩa về tử vi này? Hôm nay lichvansu.net sẽ giới thiệu sơ lược thông tin về tử vi Lục thập hoa giáp - cách xem boi tu vi 2018 cho quý độc giả quan tâm nhé.

Tử vi Lục thập hoa giáp là gì không? Bạn có hiểu hết ý nghĩa về tử vi này? Hôm nay lichvansu.net sẽ giới thiệu sơ lược thông tin về tử vi Lục thập hoa giáp cho quý độc giả quan tâm nhé.

Bạn có thể hiểu đơn giản Lục thập hoa giáp chính là sự bắt nguồn từ 10 Thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 Địa chi (Tý, Sửu Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) tạo thành của 6 chu kỳ hàng can với 6 chu kỳ hàng chi thành hệ 60. Cái này gọi là Lục thập hoa giáp.

Cách tính giờ, ngày, tháng, năm cũng đều dựa trên hệ số này, người ta còn gọi là lịch can chi.

Dựa theo cách tính trên thì một vòng quay của Lục thập hoa giáp là 60 năm bắt đầu từ Giáp Tý và điểm kết thúc là Quý Hợi. Có thể hiểu theo một cách đơn giản một năm là một vòng quay 60 năm.

Năm thứ 2 sẽ bắt đầu từ năm thứ 61 tức là Giáp Tý, năm 62 là Ất Sửu,… cứ lần lượt như thế cho đến năm kết thúc là Quý Hợi thì một vòng Hoa giáp lại kết thúc. Tương tự như vậy năm 121, 181… đều lặp lại bắt đầu là năm Giáp Tý.

Cứ 10 năm thì Thiên can chữ Giáp lại được lặp lại đầu tiên đó là; Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần.

Nếu như hiểu không đúng thì rất dễ gây nhầm lẫn trong cách tính này. Điều này cũng gây rắc rối, làm đau đầu cho các nhà nghiên cứu lịch sử, khi xác đinh các triều Vua mà không ghi rõ ràng thì rất khó để xác định được đúng. Bảo sao mà trong một gia đình ông và cháu cùng một tuổi, do sự nhầm lẫn, không ghi rõ nên đã xảy ra việc tuổi cháu được tính ra nhiều hơn tuổi ông. Vì thế cho nên khi chuyển sang năm dương lịch phải luôn ghi nhớ rằng cần được cộng trừ bội số của 60 vào.

Con số cuối cùng của năm dương lịch ứng với các can như sau:

0: Canh (ví dụ Canh Tý 1780)

1: Tân

2: Nhâm

3: Quý

4: Giáp

5: Ất

6: Bính

7: Đinh

8: Mậu

9: Kỷ