Kinh dịch - Thiên Can Địa Chi là gì (Phần 1)

Thứ sáu, 25/03/2016

Ngũ hành thiên can địa chi là gì xem thiên can tương xung tương hợp tương khắc và xem tuổi vợ chồng thiên can địa chi trong kinh dịch

Thiên Can và Địa Chi là hệ thống được dùng trong tính toán lịch pháp. Lấy Giáp Ất để ghi ngày, gọi là Can. Lấy Tý Sửu để ghi tháng, gọi là Chi. Sự việc liên quan tới trời thì dùng ngày nên gọi là Thiên Can. Sự việc liên quan tới đất thì dùng tháng nên gọi là Địa Chi.

 

Thuộc tính cơ bản của Thiên Can

 

Với quy luật Âm dương, Thiên Can có thuộc tính như sau:

    - Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc dương

    - Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc âm

 

Với quy luật Ngũ hành, Thiên Can có thuộc tính như sau:

    - Giáp, Ất thuộc Mộc

    - Bính, Đinh thuộc Hỏa

    - Mậu Kỷ thuộc Thổ

    - Canh, Tân thuộc Kim

    - Nhâm, Quý thuộc Thủy

Thiên can địa chi

Bảng ngũ hành thiên can

 

 Giữa các Ngũ hành có sinh khắc, do đó giữa các Thiên can cũng sẽ phát sinh sinh khắc.

bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Ngũ hành tương sinh tương khắc

 

Thiên Can hợp hóa

 

    Hợp hóa suy diễn từ nguyên lý sinh khắc Ngũ hành, như Giáp là Mộc dương, Kỷ là Thổ âm, Mộc khắc Thổ nhưng khác tính hút nhau, do đó Giáp Kỷ tương hợp.

    - Giáp và Kỷ hợp (hợp trung chính), hóa Thổ, chủ về tín.

    - Ất và Canh hợp (hợp nhân nghĩa), hóa Kim, chủ về nghĩa.

    - Bính và Tân hợp (hợp uy thế), hóa Thủy, chủ về trí.

    - Đinh và Nhâm hợp (hợp nhân từ), hóa Mộc, chủ về nhân.

    - Mậu và Quý hợp (hợp đa lễ), hóa Hỏa, chủ về lễ.

 

Thiên Can tương xung

 

    Thiên can tương xung suy diễn từ nguyên lý Ngũ hành xung khắc, như Giáp là Mộc dương, Canh là Kim dương, Kim khắc Mộc, cùng tính đẩy nhau, cả hai có phương vị đối nhau do đó tương xung.

    - Giáp, Canh tương xung

    - Ất, Tân tương xung

    - Nhâm, Bính tương xung

    - Quý, Đinh tương xung

    - Mậu, Kỷ Thổ ở giữa, do đó không xung

 

Thuộc tính Âm dương ngũ hành của Thiên Can

 

Ngũ hành đều có thuộc tính âm dương riêng, âm dương cũng phân thành 5 loại, cả hai kết hợp tạo thành Thiên can và Địa chi. Trong Thiên can đều phân thành âm dương, tổng cộng có 5 cặp Thiên can, Địa chi cũng giống vậy nhưng Thổ có 4 loại do đó tổng cộng có 12.

 

Dưới đây giới thiệu đơn giản về thuộc tính của Thiên can:

 

#

Kim

Mộc

Thủy

Hỏa

Thổ

Dương

Dương Kim (Canh) giống như đao kiếm trong chinh chiến, chủ vé sát khí của thiên địa.

Dương Mộc (Giáp) hùng tráng và cương cứng, như cây cao chọc trời có thể đứng sừng sững ngàn năm.

Dương Thuỷ (Nhâm) mạnh mẽ, dồi dào, chảy liên tục không ngừng, dễ tiến mà khó lùi.

Dương Hoả (Bính) mạnh mẽ, như Hoả từ mặt trời, có thể dung hoà vạn vật.

Dương Thổ (Mậu) cao dày, cứng cáp như bức tường thành.

Âm

Âm Kim (Tân), như vàng bạc châu báu, dễ chịu ấm áp, thích hợp làm trang sức.

Âm Mộc (Ất), mềm mại khúc khuỷu, như cây thân leo, không sợ bị chặt phá.

Âm Thuỷ (Quý) mém mại kéo dài, thế nước yên bình như nước hổ tĩnh lặng.

Âm Hoả (Đinh), bên ngoài thì mém mại mà trong thì sáng sủa, giống như ngọn đèn giữa nhân gian.

Âm Thổ (Kỷ) mỏng, thấp, mém, ẩm, có thể che chở vạn vật, giống như đất ở đồng ruộng.

 

Xem tiếp Kinh dịch - Thiên Can Địa Chi là gì (Phần 2)