Bảng tra tính hạn Tam tai, Hoang Ốc, tuổi Kim Lâu năm Kỷ Hợi 2019

Thứ Hai, 17/09/2018

Lichvansu.net cung cấp Bảng tính hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim Lâu 2019 để bạn đọc tiện tra cứu và hiểu được cách tính các hạn này. Từ đó chủ động tính toán chuyện đại sự như cưới hỏi, làm nhà trong năm Kỷ Hợi.

Xem thêm:

1. Tam Tai

“Tam” nghĩa là 3, “tai” là tai họa, họa hại, là hạn nặng nhẹ phụ thuộc tùy theo năm.

Tam tai được hiểu là hạn của 3 năm liên tiếp xảy đến với mỗi tuổi. Trong cả đời người, cứ 12 năm lại có 3 năm liên tiếp gia

chủ gặp phải hạn Tam Tai.

Trong năm gặp hạn Tam Tai, gia chủ hay gặp nhiều xui xẻo, khó khăn trở ngại trong công việc, tiền bạc, gia đạo.

Vì thế, khi muốn xây dựng hay sửa sang lại nhà cửa hoặc tiến hành các công việc quan trọng trong năm gặp hạn Tam tai, gia

chủ cần hết sức thận trọng để tránh gặp phải xui xẻo, hạn nặng.

Cách tính hạn Tam tai:

Người chủ nhà tuổi Thân – Tí – Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần – Mão – Thìn

Người chủ nhà tuổi Dần – Ngọ – Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân – Dậu – Tuất

Người chủ nhà tuổi Tỵ – Dậu – Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi – Tí – Sửu

Người chủ nhà tuổi Hợi – Mão – Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ – Ngọ – Mùi

Tuổi phạm Tam tai năm 2019 Kỷ Hợi:

Trong năm Kỷ Hợi 2019 có 3 tuổi rơi vào hạn Tam tai, bao gồm: Tị, Dậu và Sửu.

Theo cách tính hạn Tam tai thông thường, đây là năm đầu tiên mà 3 tuổi này gặp hạn Tam tai (Năm đầu Tam tai là Hợi, giữa

là Tý và cuối là Sửu). Cụ thể:

– Năm Hợi gặp Thiên Bại Tinh Quân tắc bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong.

– Năm Tý gặp Địa Vong Tinh Quân tắc tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật.

– Năm Sửu gặp Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai.

Cần chú ý, trong năm đầu phạm Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại như tiến hành khởi công xây dựng, cưới hỏi,

mua nhà cửa…

Còn ở năm giữa Tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại). Trong năm cuối

Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

Tam tai năm 2019 có mức độ gây họa thế nào?

Theo khoa học tử vi, gặp hạn Tam tai sẽ gặp nhiều cản trở, khó khăn, vất vả ở mọi phương diện.

Nhất là trường hợp, cả tuổi vợ và chồng đều nằm trong tam hợp tuổi nói trên, hạn gặp phải càng nặng, càng khiến gia đình

mệt mỏi. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình.

Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn. Điều đó lý giải cho câu nói “Tam hợp hóa Tam tai” trong

dân gian.

Tuy nhiên không phải lúc nào gặp Tam tai cũng là tai họa, mức độ nặng nhẹ khác biệt. Nhưng đa phần khi đến năm có hạn

này thì gia chủ thường gặp nhiều vất vả, khó khăn hơn trong công việc, mua bán, làm nhà, tu sửa, kết hôn…

Một số việc xấu có thể xảy ra khi gặp hạn Tam tai năm 2019:

+ Tâm tính bất ổn, thường xuyên nóng nảy.

+ Tiền bạc hao tán, dễ bị mất cắp mất trộm.

+ Thân tộc có tang chế.

+ Dễ gặp tai nạn bất ngờ, va chạm xe cộ.

+ Bị thương tích, họa huyết quang.

+ Gặp họa khẩu thiệt thị phi

+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

2. Kim Lâu

“Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Con gái lấy chồng theo quan niệm dân gian không được tổ chức cưới

vào năm tuổi Kim Lâu. Vậy tuổi Kim Lâu là gì, quan niệm này từ đâu mà có, nó có thực sự chính xác hay không?

Theo phong tục cưới hỏi của Việt Nam, khi quyết định chuyện hôn nhân, hai bên gia đình sẽ tùy theo tuổi người con gái mà

lựa chọn năm để tổ chức đám cưới. Có tuổi được xem là đẹp để kết hôn, có tuổi lại bị cho là phải kiêng kị, tránh phạm phải.

“1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng”. Các cụ từ xa xưa đã đúc kết nên câu nói này từ bao đời nay. Dựng

vợ gả chồng là chuyện cả đời người, càng phải cân nhắc kĩ lưỡng. Theo quan niệm dân gian, con gái đến tuổi Kim Lâu thì

nên tránh chuyện ăn hỏi, cưới xin.

Theo quan niệm xưa, Kim Lâu là hạn gây ra tai họa cho gia chủ, vợ con cùng các vật nuôi của gia đình đó. Do đó, nếu gia

chủ tiến hành dựng vợ gả chồng, xây dựng nhà cửa mà bị phạm vào hạn Kim Lâu sẽ bị ốm đau bệnh tật và thậm chí có thể

gây ra họa sát thân.

Theo sách Thông Thư của Trung Hoa cổ đại thì làm nhà hay dựng vợ gả chồng nên tránh tuổi Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam

Tai. Tuổi Kim Lâu ở đây được tính theo tuổi mụ của người trụ cột trong nhà.

Dân gian cho rằng Kim Lâu gồm có:

  • Kim Lâu Thân: kị bản thân mình
  • Kim Lâu Thê: kị vợ
  • Kim Lâu Tử: kị con
  • Kim Lâu Súc: kị chăn nuôi gia súc. Với người không theo nghề chăn nuôi thì vẫn có thể làm nhà vào năm này

Cách tính hạn Kim lâu:

Người ta xem và dựa vào tuổi âm để tính Kim Lâu. Cụ thể, lấy tuổi mụ của gia chủ chia cho 9 và lấy số dư.

Nam: Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm

nhà, sửa nhà)

Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)

Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)

Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ)

Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật.

Nữ: Lấy số tuổi (tính theo tuổ các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà bằng 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính theo tuổi lấy

chồng)

Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62,

64, 66, 69, 71, 73, 75.

Cách hóa giải hạn Kim Lâu

Theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian, gặp năm Kim Lâu thì chớ bàn chuyện dựng nhà hay cưới gả. Song để giải tỏa tâm

lý cho gia chủ và linh hoạt hơn trong xử lý những chuyện đại sự cả đời, cũng có rất nhiều cách để hóa giải hạn Kim Lâu. Ví

dụ như làm nhà gặp Kim Lâu thì gia chủ có thể “mượn tuổi”, tức nhờ người khác không phạm vận hạn gì đứng ra thực hiện

cho.

Với chuyện cưới xin, dân gian có lệ “xin dâu hai lần” để hóa giải hạn “đứt gánh giữa đường”. Cũng có nơi chọn ngày cưới

sau ngày Đông chí hoặc ngày sinh nhật của cô dâu, coi như khi đó là cô dâu đã sang tuổi mới, hết hạn Kim Lâu.

3. Hoang ốc

Theo quan niệm xưa, “Hoang ốc” được hiểu là ngôi nhà hoang. Do đó, nếu chủ nhà chọn xây nhà, mua nhà vào năm phạm

hạn Hoang ốc xấu sẽ ảnh hưởng đến việc làm ăn, gặp hạn chủ về chết chóc, bệnh tật, tán gia bại sản.

Cách tính hạn Hoang ốc:

Theo các tài liệu về Trạch cát dân gian, vòng tính tuổi Hoang Ốc chia ra làm 6 cung: nhất Cát, nhì Nghi, tam Địa Sát, tứ Tấn

Tài, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc.

Cách tính là khởi tuổi bắt đầu 10 tại nhất Cát, 20 tại nhì Nghi, 30 tại tam Đại Sát, 40 tại tứ Tấn Tài, 50 tại ngũ Thọ Tử, 60 tại

lục Hoang Ốc, 70 lại bắt đầu từ nhất Cát…

Ý nghĩa các cung Hoang ốc bao gồm:

Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy) (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư,

thông vạn sự).

Nhì Nghi (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

Tam Địa sát (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

Tứ Tấn tài (tốt): Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

Ngũ Thọ tử (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

Lục Hoang ốc (xấu): Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Theo ý nghĩa trên, nếu gia chủ xây nhà vào các năm thuộc các tuổi có cung tốt như nhất Cát, nhì Nghi, tứ Tấn Tài thì mọi sự

hanh thông, tốt đẹp. Còn nếu rơi vào các cung xấu còn lại dễ bị phạm, phải kiêng tránh nếu không sẽ gặp đại họa.

Kết luận – Các tuổi Hoàng Ốc cần tránh: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42 , 45, 47, 48, 50, 51,

54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75, 78, 81, 83.

4. Bảng tra hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm Kỷ Hợi 2019

Ghi chú: 0 là Không phạm, X là Phạm

Hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm Kỷ Hợi 2019

Năm sinh

Tuổi Tam Tai Hoang Ốc Kim Lâu

1949

71 Kỷ Sửu  x  0  x

1950

70 Canh Dần  0  0  0

1951

69 Tân Mão  0  x  x
1952 68 Nhâm Thìn  0  0  0
1953 67 Quý Tỵ  x  0  0

1954

66 Giáp Ngọ  0  x  x

1955

65 Ất Mùi  0  x  0
1956 64 Bính Thân  0  0  x

1957

63 Đinh Dậu  x  x  0
1958 62 Mậu Tuất  0  0  x

1959

61 Kỷ Hợi  0  0  0

1960

60 Canh Tý  0  x  x
1961 59 Tân Sửu  x  0  0
1962 58 Nhâm Dần  0  0  0

1963

57 Quý Mão  0  x  x
1964 56 Giáp Thìn  0  x  0
1965 55 Ất Tỵ  x  0  x
1966 54 Bính Ngọ  0  x  0

1967

53 Đinh Mùi  0  0  x

1968

52 Mậu Thân  0  0  0
1969 51 Kỷ Dậu  x  x  x

1970

50 Canh Tuất  0  x  0
1971 49 Tân Hợi  0  0  0

1972

48 Nhâm Tý  0  x  x
1973 47 Quý Sửu  x  x  0

1974

46 Giáp Dần  0  0  x
1975 45 Ất Mão  0  x  0

1976

44 Bính Thìn  0  0  x
1977 43 Đinh Tỵ  x  0  0

1978

42 Mậu Ngọ  0  x  x
1979 41 Kỷ Mùi  0  x  0

1980

40 Canh Thân  0  0  0
1981 39 Tân Dậu  x  x  x

1982

38 Nhâm Tuất  0  x  0
1983 37 Quý Hợi  0  0  x

1984

36 Giáp Tý  0  x  0
1985 35 Ất Sửu  x  0  x

1986

34 Bính Dần  0  0  0
1987 33 Đinh Mão  0  x  x

1988

32 Mậu Thìn  0  x  0
1989 31 Kỷ Tỵ  x  0

 0

1990

30 Canh Ngọ  0  x  x
1991 29 Tân Mùi  0  x

 0

1992

28 Nhâm Thân  0  0  x
1993 27 Quý Dậu  x  x

 0

1994

26 Giáp Tuất  0  0  x
1995 25 Ất Hợi  0  0

 0

1996

24 Bính Tý  0  x  x
1997 23 Đinh Sửu  x  x

 0

1998

22 Mậu Dần  0  0  0
1999 21 Kỷ Mão  0  x

 x

2000

20 Canh Thìn  0  0  0
2001 19 Tân Tỵ  x  0

 x

2002

18 Nhâm Ngọ  0  x  0
2003 17 Quý Mùi  0  0

 x

2004 16 Giáp Thân  0  0

 0

Xem thêm: